nhèo nhèo

Học thuật
Thân thiện
nhèo nhèo

Một đứa trẻ làm nát nhèo nhèo một tờ giấy trong tay.

Định nghĩa
  1. Tính từ (láy):
    • Rất nhèo, ở trạng thái nát nhũn, mềm oặt không còn hình dạng rõ ràng: Từ láy "nhèo nhèo" nhấn mạnh mức độ cao của tính chất "nhèo", mô tả một vật bị dập, nát, hoặc biến dạng hoàn toàn do tác động ngoại lực hoặc tự nhiên.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Trái cây để lâu ngày đã nát nhèo nhèo. (Trái cây để lâu ngày đã nát nhũn ra.)
    • Chiếc bánh mì bị ngấm nước mưa, nhão ra nhèo nhèo. (Chiếc bánh mì bị ngấm nước mưa, nhão ra nát bét.)
    • cây bị gió bão làm cho dập nát nhèo nhèo. ( cây bị gió bão làm cho dập nát tơi tả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để tăng tính biểu cảm: Từ láy "nhèo nhèo" thường được dùng trong văn nói hoặc văn miêu tả để nhấn mạnh sự tan nát, hỏng hóc hoàn toàn, tạo cảm giác sinh động, cụ thể hơn so với dùng từ "nhèo" đơn thuần.
    • Chiếc hộp giấy bị đè dưới đống đồ nặng, bẹp nhèo nhèo. (Chiếc hộp giấy bị đè dưới đống đồ nặng, bẹphoàn toàn.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhèo (tính từ): nát, mềm oặt, mất đi hình dạng cứng cáp ban đầu.

    • chuối bị héo nhèo. ( chuối bị héo .)
  • Nhão nhoét (tính từ): nhão ra dính bết, thường dùng cho chất lỏng hoặc vật ẩm ướt.

  • Nát bét (tính từ): nát vụn, tan tành.
Từ đồng nghĩa
  • Nát nhừ: nát hoàn toàn.
  • Bẹp: bị ép cho dẹp lép.
  • Mềm oặt: rất mềm xuống.
Lưu ý sử dụng
  • Phạm vi sử dụng: Từ "nhèo nhèo" chủ yếu được dùng trong khẩu ngữ, văn nói hoặc trong các tác phẩm văn học tính chất miêu tả sinh động. Ít dùng trong văn phong trang trọng, hành chính.
  • Sắc thái: Mang sắc thái nhấn mạnh, đôi khi hơi thân mật, suồng sã. Thường dùng để mô tả hiện trạng không mong muốn (như đồ vật hỏng, thức ăn ôi thiu).
nhèo nhèo

Một đứa trẻ làm nát nhèo nhèo một tờ giấy trong tay.

  1. Nh. Nhèo: Nát nhèo nhèo.